network programming

network programming

Network programming includes a variety of shows for different audiences.

Định nghĩa

Danh từ: Lập trình mạng (hoặc chương trình mạng) – chỉ lịch trình các chương trình được phát sóng trên một mạng lưới truyền thông ( dụ: đài truyền hình, đài phát thanh).

dụ sử dụng
  • (Chương trình mạng tối nay bao gồm một bản tin thời sự một loạt phim truyền hình dài tập.)
  • (Những thay đổi trong lập trình mạng thường ảnh hưởng đến tỷ lệ người xem.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "to schedule network programming": lên lịch các chương trình phát sóng trên mạng.
    • The station manager is responsible for scheduling network programming. (Quản lý đài chịu trách nhiệm lên lịch các chương trình mạng.)
  • "network programming strategy": chiến lược về lịch trình chương trình mạng.
    • A successful network programming strategy targets specific audience demographics. (Một chiến lược lập trình mạng thành công nhắm đến các nhóm nhân khẩu học cụ thể.)
Biến thể từ gần giống
  • Network programmer (danh từ): người lập trình hoặc lên lịch chương trình mạng.
    • The network programmer decided to air the rerun during prime time. (Người lập trình mạng đã quyết định phát lại chương trình vào giờ vàng.)
  • Programming schedule (danh từ): lịch trình chương trình.
    • The programming schedule is updated weekly. (Lịch trình chương trình được cập nhật hàng tuần.)
Từ đồng nghĩa
  • Broadcast schedule: lịch trình phát sóng.
  • Program lineup: danh sách chương trình dự kiến.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
  • Air programming: phát sóng chương trình.
    • The network will air new programming starting next month. (Mạng lưới sẽ phát sóng chương trình mới bắt đầu từ tháng sau.)
  • Slot programming: xếp lịch chương trình vào khung giờ cụ thể.
    • The network slots its most popular shows during prime time. (Mạng lưới xếp các chương trình phổ biến nhất vào giờ vàng.)
Thành ngữ liên quan
  • Prime time programming: chương trình phát sóng vào giờ vàng (thời gian lượng người xem cao nhất).
    • Prime time programming is crucial for advertising revenue. (Chương trình giờ vàng rất quan trọng cho doanh thu quảng cáo.)
  • Network programming block: khối chương trình liên tiếp trên mạng.
    • The network programming block runs from 8 PM to 11 PM. (Khối chương trình mạng chạy từ 8 giờ tối đến 11 giờ tối.)